Ký mã hiệu container thường được thể hiện trên vỏ cont, với các thông số với các ý nghĩa khác nhau. Hiện nay, ký mã hiệu container được áp dụng theo tiêu chuẩn 6346 : 1995 dựa theo các hình thức sau:

  • Hệ thống nhận biết (identification system)
  • Mã kích thước và mã loại (size and type codes)
  • Các ký hiệu khai thác (operational markings)

Chúng ta có thể tìm hiểu thông tin chi tiết về các ký mã hiệu container thông qua bài viết dưới đây.

1. Ký mã hiệu container: Hệ thống nhận biết (identification system)

Trên container chúng ta thường thấy một mã số như sau:

Ký mã hiệu container

Thông số trong hệ thống nhận biết của container gồm 4 thành phần:

  • Mã chủ sở hữu container (owner code)
  • Ký hiệu loại thiết bị (equipment category identifier / product group code)
  • Số sê-ri (serial number / registration number)
  • Chữ số kiểm tra (check digit)

VD1: HLBU 150903 9

a. Mã chủ sở hữu container

– Mã chủ sở hữu container bao gồm 3 chữ cái viết hoa đầu trong hệ thống nhận biết đã đăng ký với cơ quan đăng kiểm quốc tế thông qua cơ quan đăng kiểm quốc gia hoặc đăng kí BIC (Cục container quốc tế).

Mã sở hữu này được công nhận trên toàn thế giới, và mỗi doanh nghiệp có thể sở hữu nhiều mã khác nhau, nhưng đảm bảo tuân thủ theo điều kiện nhất định khi đăng ký.

Trong VD1, mã chủ sở hữu container sẽ là HLB

Một số doanh nghiệp không đăng ký với BIC sẽ gặp các bất lợi như không tuân thủ theo quy định trong Phụ lục G của tiêu chuẩn ISO 6343, sẽ không được bảo vệ quyền sở hữu đối với mã này trên phạm vi quốc tế, mặt khác có thể bị hải quan giữ, kiểm tra, và có thể không được lưu thông tự do như trong Công ước hải quan về container. Thêm nữa có thể dẫn tới nhầm lần, khiếu nại, và thậm chí có thể dẫn đến mất container.

b. Ký hiệu loại thiết bị

Chữ U cuối trong dãy chữ là ký hiệu loại thiết bị trong container, trong đó:

  • U: container chở hàng (freight container)
  • J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng (detachable freight container-related equipment)
  • Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)

Từ VD1, Container này dùng để chở hàng.

Bạn phải sử dụng ba chữ cái trên (U; J; Z) làm ký hiệu loại thiết bị nếu không sẽ vi phạm tiêu chuẩn ISO 6346.

c. Số sê-ri hay container number

Trong VD1, số container sẽ bao gồm 6 chữ số tiếp theo, theo sau phần chữ. Trường hợp mà số sê-ri không đủ 6 số thì sẽ thêm số 0 vào trước dãy số, ngay sau phần chữ cho đủ 6 số (Có thể thêm nhiều số 0 để dãy số có đủ 6 số). Mã số này do chủ sỡ hữu container đặt nhưng đảm bảo không trùng khớp với bất cứ số series nào khác.

d. Số kiểm tra container

Số kiểm tra container là một chữ số (đứng sau số sê-ri), dùng để kiểm tra tính chính xác của chuỗi ký tự đứng trước đó, gồm: tiếp đầu ngữ, số sê-ri. Với mỗi chuỗi ký tự gồm tiếp đầu ngữ và số sê-ri, áp dụng cách tính chữ số kiểm tra container, sẽ tính được chữ số kiểm tra cần thiết.

Việc sử dụng số kiểm tra là để giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình nhập số container. Thực tế là số container được nhiều đối tượng sử dụng (chủ hàng, forwarder, hãng tàu, hải quan…), nhiều lần, trên nhiều chứng từ (B/L, Manifest, D/O…), do đó khả năng nhập sai số là rất lớn. Mỗi số container (gồm tiếp đầu ngữ và số sê-ri) sẽ tương ứng với một chữ số kiểm tra. Do đó, việc nhập sai số phần lớn sẽ bị phát hiện do chữ số kiểm tra khác với thực tế. Tuy vậy, cũng cần lưu ý điều này không phải tuyệt đối, bởi nếu sai 2 ký tự trở lên thì có thể số kiểm tra vẫn đúng, và sai sót không bị phát hiện ra.

Cách tính số kiểm tra container:

Bằng cách quy đổi các chữ thành số

Căn cứ theo bảng sau:

A B C D E F G H I J K L M
10 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 23 24
N O P Q R S T U V W X Y Z
25 26 27 28 29 30 31 32 34 35 36 37 38

Từ VD1, với đầu chữ là HLBU nên cần quy đổi chữ thành số để tính toán. Từ bảng trên, ta ứng theo từng chữ số để quy đổi thành số

Vậy số kiểm tra của container HLBU 150903 là 9

2. Mã kích thước và mã kiểu (size and type codes)

VD2:42G1

Mã kích thước và mã kiểu container thường là thông số được thể hiện ngay dưới hệ thống nhận biết của container, theo tiêu chuẩn ISO 6346:1995:

– Mã kích thước bao gồm 2 ký tự (có thể chữ cái hoặc chữ số).

  • Ký tự thứ nhất biểu thị chiều dài container, trong VD2, số 4 thể hiện chiều dài container này là 40ft
  • Ký tự thứ hai biểu thị chiều rộng và chiều cao container, số 2 biểu thị chiều cao 8ft 6in (2,591m).

– Mã kiểu: 2 ký tự.

  • Ký tự thứ nhất cho biết kiểu container, trong VD chữ G thể hiện container hàng bách hóa.
  • Ký tự thứ hai biểu thị đặc tính chính liên quan đến container, số 1 (sau chữ G) nghĩa là container có cửa thông gió phía trên.

Tóm lại, 42G1 trong hình trên thể hiện container bách hóa dài 20ft 40ft, cao 8ft 6in, thông gió phía trên.

3. Các dấu hiệu khai thác (operational markings)

Các dấu hiệu trong khai thác gồm hai loại: bắt buộc và không bắt buộc

Các dấu hiệu bắt buộc bao gồm:

  • Tải trọng container
  • Cảnh báo nguy hiểm điện
  • Container cao.

Tại trọng container được thể hiện tại thông tin: Trọng lượng tối đa (maximum gross mass) được thể hiện trên cửa container, tương tự như Biển chứng nhận an toàn CSC. Bên cạnh đó, vỏ container còn thể hiện thông tin trọng lượng vỏ (tare weight), trọng tải hữu ích (net weight) hay lượng hàng xếp cho phép (payload)

Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm điện từ đường dây điện phía trên, dùng cho tất cả các container có lắp thang leo.

Dấu hiệu container cao trên 2,6 mét: bắt buộc đối với những container có kích thước chiều cao trên 8ft 6in (2,6m). Nếu những container có chiều cao hơn kích thước này, thông tin phải được thể hiện trên vỏ cont.

– Dấu hiệu không bắt buộc:

  • Khối lượng hữu ích lớn nhất (max net mass) dán trên cửa container, phía dưới dấu hiệu trọng lượng container tối đa.
  • Mã quốc gia (country code) gồm 2 chữ cái viết tắt tên quốc gia sở hữu container. Trong hình dưới đây, US viết tắt của United Stated Hoa Kỳ.

Trên vỏ container còn thể hiện một số thông tin mô tả cần thiết khác như:

  • Biển chứng nhận an toàn CSC
  • Biển Chấp nhận của hải quan
  • Ký hiệu của tổ chức đường sắt quốc tế UIC
  • Logo hãng đăng kiểm
  • Test plate (của đăng kiểm), dấu hiệu xếp chồng (stacking height)
  • Tên hãng (Maersk, MSC…), logo, slogan (nếu có)
  • Mác hãng chế tạo (CIMC, VTC…)
  • Ghi chú vật liệu chế tạo vách container (corten steel), hướng dẫn sửa chữa (…repaired only with corten steel)
  • Bảng vật liệu chế tạo các bộ phận container; các lưuý…
  • Thông tin về xử lý gỗ (ván sàn)
  • Nhãn hàng nguy hiểm (nếu có)

Mong rằng bài viết giải thích ký mã hiệu container trên đây của Kênh Logistics sẽ hữu ích với các bạn!

Bài viết tương tự

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *